Xoa Bóp Huyệt Vị Phương Pháp Trị Liệu Đặc Sắc Của Y Học Trung Quốc

Tóm tắt nội dung:Xoa bóp (án ma) là một trong những phương pháp phòng bệnh và chữa bệnh, không dùng thuốc, hợp với tự nhiên, không có tác dụng phụ, đã xuất hiện rất sớm trong lịch sử y học Trung Quốc.
Trải qua trên hai ngàn năm, các danh y, lương y đã không ngừng đúc kết kinh nghiệm, hệ thống phương pháp đặc biệt này. Ngày nay, phương pháp xoa bóp huyết vị trị liệu đã được phổ biến, áp dụng ở nhiều nước trên thế giới.

Mô tả

Tóm tắt nội dung:Xoa bóp (án ma) là một trong những phương pháp phòng bệnh và chữa bệnh, không dùng thuốc, hợp với tự nhiên, không có tác dụng phụ, đã xuất hiện rất sớm trong lịch sử y học Trung Quốc.
Trải qua trên hai ngàn năm, các danh y, lương y đã không ngừng đúc kết kinh nghiệm, hệ thống phương pháp đặc biệt này. Ngày nay, phương pháp xoa bóp huyết vị trị liệu đã được phổ biến, áp dụng ở nhiều nước trên thế giới.
Song song với việc ứng dụng đã có nhiều công trình khoa học về xoa bóp đã ra đời, cuốn sách này là một trong những công trình khoa học dễ hiểu và dễ ứng dụng; sách giới thiệu đến quý bạn gần 200 trường hợp ứng dụng xoa bóp với 4 nội dung:
– Trị liệu bệnh tật, từ những bệnh thông thường đến những bệnh nan y, từ phòng bệnh đến xoa bóp tiêu trừ mệt nhọc (147 trường hợp).
– Những bệnh nam nữ thường gặp (23 trường hợp).
– Những bệnh người cao tuổi thường mắc phải (8 trường hợp).
– Phương pháp xoa bóp huyệt vị giành cho phái nữ để giữ gìn sắc đẹp (9 trường hợp).
Ưu điểm của sách là lý luận chặt chẽ, sâu sắc nhưng dễ hiểu, có thể nhìn hình vẽ để ứng dụng, có thể tự xoa bóp hoặc trị liệu cho người khác; tốn ít thời gian nhưng rất hiệu quả.

MỤC LỤC
Lời nói đầu
Chương 1: Đại cương về xoa bóp huyết vị trị liệu
Nguyên lý và tác dụng
Khí huyết – kinh lạc – huyệt vị
Nguyên lý và tác dụng phương pháp xoa bóp trị liệu
Những trường hợp không nên dùng phương pháp xoa bóp huyệt vị trị liệu
Nguyên tắc trị liệu bằng xoa bóp huyệt vị
Những nguyên nhân dẫn đến bệnh tật
Phương pháp chẩn đoán bệnh tật theo Trung y
Luận về bát cương và phương pháp trị liệu
Những căn cứ và nguyên tắc cơ bản
Nguyên tắc tìm huyệt vị theo kinh
Nguyên tắc tìm những loại huyệt vị liên quan đến bệnh tật
Nguyên tắc và phương pháp trị liệu
Những điều cần chú ý
Chương hai: Kinh mạch – huyệt vị và các thủ pháp trị liệu
Mười hai đường kim mạch và quy luật chủ trị
Thủ tam âm kinh
Thủ tam dương kinh
Túc tam âm kinh
Túc tam dương kinh
Quy luật chủ trì của du huyệt kỳ kinh bát mạch
Quy luật chủ trì của du huyệt thuộc các bộ vi
Thủ pháp xoa bóp huyệt vị trị liệu
Huyệt
Những cách lấy huyệt
Những phương pháp xoa bóp huyệt vị
Chương ba: Sự tuần hành của kinh lạc và bệnh chứng
Kinh mạch – kỳ kinh và lạc mạch
Công năng của kinh lạc
Luận bệnh tật theo sự tuần hành của kinh lạc
Bệnh tật và huyệt vị trị liệu
Chương bốn: Huyệt vị vùng đầu
Vùng đầu và những huyệt vị thường dùng
Vùng tai và những huyệt vị thường dùng
Chương năm: Huyệt vị vùng tay
Vùng tay và những huyệt vị thường dùng
Kinh thủ thái âm phế
Kinh thủ dương minh đại trường
Kinh thủ thiếu âm tâm
Kinh thủ thái dương tiểu trường
Kinh thủ quyết tâm bào
Thủ thiếu dương tam tiêu kinh
Những bộ vị và huyệt trên bàn tay
Tám cung và nội tạng
Những đường chính trên bàn tay
Lưng bàn tay và những huyệt vị
Lòng bàn tay và những huyệt vị
Phương pháp trị liệu (28 bệnh)
Chương sáu: Huyệt vị vùng thân
Vùng thân và những huyệt vị thường dùng
Huyệt vị vùng đốt sống lưng
Vùng đốt sống thắt lưng và đốt sống xương cùng, lỗ xương cùng
Vùng mông, bắp đùi
Vùng đốt sống lưng
Vùng đốt sống thắt lưng, xương cùng, chân
Những huyệt vùng ngực, bụng
Phương pháp trị liệu (47 bệnh)
Chương bảy: Huyệt vị vùng chân
Những huyệt vị và bộ vị thường dùng
Phương pháp trị liệu (37 bệnh)
Chương tám: Bảo vệ sức khỏe và sắc đẹp
Những bệnh nam – thường gặp
Huyệt vị thuộc bàn tay
Huyệt vị thuộc bàn chân
Những bệnh người cao tuổi
Giữ gìn sắc đẹp
Chương chín: Huyệt vị trên 14 đường kinh mạch
Kinh thủ thái âm phế (mỗi bên 11 huyệt)
Kinh thủ dương minh đại trường (mỗi bên 20 huyệt)
Kinh túc dương minh vị (mỗi bên 45 huyệt)
Kinh túc thái âm tỳ (mỗi bên 21 huyệt)
Kinh thủ thiếu âm tâm (mỗi bên 9 huyệt)
Kinh thủ thái dương tiểu trường (mỗi bên 19 huyệt)
Kinh túc thái dương bàng quang (mỗi bên 67 huyệt)
Kinh túc thiếu âm thận (mỗi bên 27 huyệt)
Kinh thủ quyết âm tâm bào (mỗi bên 9 huyệt)
Kinh thủ thiếu dương tam tiêu (mỗi bên 23 huyệt)
Kinh túc thiếu dương đảm (mỗi bên 44 huyệt)
Kinh túc quyết âm can (mỗi bên 14 huyệt)
Mạch đốc (28 huyệt)
Mạch nhâm (24 huyệt)
Hình vẽ 14 đường kinh mạch
Sách tham khảo

Author: Mr Hồng